luống tuổi

Học thuật
Thân thiện
luống tuổi

Ông ấy đã luống tuổi nhưng vẫn rất minh mẫn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Đã đến tuổi khá cao, đã qua tuổi thanh xuân: "Luống tuổi" dùng để miêu tả một người đã bước vào giai đoạn tuổi tác đáng kể, thường trung niên trở lên, đã qua thời kỳ trẻ trung.
    • tuổi đời đáng kể: Nhấn mạnh vào việc tuổi tác đã nhiều, không còn trẻ nữa.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy đã luống tuổi nhưng vẫn còn minh mẫn khỏe mạnh.
    • Đã luống tuổi, không còn ham muốn những chuyến phiêu lưu xa nữa.
    • Cụ đã luống tuổi, kinh nghiệm sống rất phong phú.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đến tuổi đã luống": Cụm từ nhấn mạnh sự chuyển tiếp sang độ tuổi cao.

    • Đến tuổi đã luống, con người ta thường trầm tĩnh chiêm nghiệm nhiều hơn.
  • "Luống tuổi rồi còn...": Cấu trúc thể hiện sự ngạc nhiên hoặc trách móc về một hành động không phù hợp với tuổi tác đã cao.

    • Luống tuổi rồi còn tính chuyện đua xe với thanh niên sao?
Biến thể từ gần giống
  • Lớn tuổi (tính từ): Chỉ tuổi tác cao, thường dùng trong so sánh hoặc miêu tả chung.

    • Người lớn tuổi thường nhiều kinh nghiệm.
  • tuổi (tính từ): Đã đạt đến một độ tuổi nhất định, thường hàm ý đáng kính.

    • Một nhà giáo tuổi đầy tâm huyết.
  • Trung niên (danh từ/tính từ): Ở vào khoảng giữa của cuộc đời, thường từ 40 đến 60 tuổi.

    • Anh ấy một doanh nhân thành đạttuổi trung niên.
Từ đồng nghĩa
  • Đứng tuổi: Đãvào độ tuổi chín chắn, trưởng thành.
  • Già dặn: Có vẻ già hơn so với tuổi thật hoặc nhiều kinh nghiệm sống.
Từ trái nghĩa
  • Trẻ tuổi: Ở độ tuổi thanh niên, còn trẻ.
  • Xuân xanh: Chỉ tuổi thanh xuân tươi trẻ.
Thành ngữ liên quan
  • "Gừng càng già càng cay": Thành ngữ von, ý nói người càng nhiều tuổi càng nhiều kinh nghiệm bản lĩnh, đôi khi có thể liên tưởng đến trạng thái "luống tuổi" một cách tích cực.
    • Cụ ấy đúng gừng càng già càng cay, đã luống tuổi vẫn quyết đoán lắm.
luống tuổi

Ông ấy đã luống tuổi nhưng vẫn rất minh mẫn.

  1. t. Đến thời kỳ tuổi đã khá cao: Đã luống tuổi không muốn lấy vợ nữa.